Sunday, 19/09/2021|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử Trung tâm GDTX 1 tỉnh
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

NHỮNG ĐIỂU CẦN BIẾT CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM GDTX 1 TỈNH LẠNG SƠN

Trung tâm GDTX 1 tỉnh Lạng Sơn trải qua gần 25 năm xây dựng và phát triển. Chất lượng giáo dục  đã không ngừng nâng cao, đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về đào tạo, tâm huyết, trách nhiệm, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, giảng dạy. Để tiếp tục duy trì quy mô trường lớp các loại hình đào tạo, trung tâm tiếp tục quan tâm đầu tư cho các hoạt động giáo dục và Đào tạo, các hoạt động phong trào ...

 

 

 

 

Trải qua gần 25 năm xây dựng và phát triển Trung tâm đã không ngừng nâng cao chất lượng và số lượng giáo dục và đào tạo với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn về đào tạo, tâm huyết, trách nhiệm, có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác, giảng dạy. Để tiếp tục duy trì quy mô trường lớp các loại hình đào tạo. Ban tuyển sinh trung tâm GDTX 1 tỉnh xin thông tin rộng rãi tới người học đầy đủ thông tin về các loại hình đào tạo, cũng như những quyền lợi khi tham gia học tại trung tâm, cụ thể như sau:

CHƯƠNG TRÌNH GDTX CẤP THPT

Các em học sinh thân mến!

Thực tế hiện nay, Học THPT, học Đại học không phải là con đường duy nhất để lập nghiệp. Mỗi năm, cả nước có hơn 200.000 cử nhân đại học và trên đại học không có việc làm. Nhiều người sau khi học đại học không tìm được việc lại quay trở lại học nghề với mong muốn tìm kiếm được 1 công việc ổn định, có thể tự nuôi sống bản thân và gia đình.

Để khắc phục tình trạng trên, Bộ GD-ĐT đã có định hướng phân luồng học sinh từ THCS, giúp cho học sinh có định hướng tư duy nghề nghiệp và việc làm đúng đắn, chuẩn bị tốt cho hành trang bước vào cuộc sống.

Với chức năng và nhiệm vụ của mình Trung tâm GDTX1 Tỉnh là địa chỉ tin cậy để đón nhận các HS có định hướng tư duy nghề nghiệp, có nguyện vọng sớm có thể lao động sản xuất, tự lập khởi nghiệp, nuôi sống bản thân, giúp đỡ gia đình.

Xét về góc độ “lợi ích” học tại Trung tâm GDTX 1 tỉnh Lạng Sơn, gia đình và HS vừa tiết kiệm kinh phí vừa tiết kiệm thời gian (nếu học ĐH, CĐ phải mất 3-4 năm với kinh phí ít nhất vài trăm triệu đồng).

Vì vậy Trung tâm GDTX 1 Tỉnh là nơi sẵn sàng đón các em học sinh sau khi hoàn thành chương trình THCS có nguyện vọng vừa học văn hóa vừa học nghề và các chương trình khác.

Thứ nhất, Được học văn hóa chương GDTX ít môn học hơn các trường THPT (học 07 môn văn hóa quy định gồm: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý); thời lượng các môn học cũng ít hơn so với ở trường THPT, hầu hết các buổi chiều tự học ở nhà.

Thứ hai, Hoàn thành chương trình lớp 12, được đăng ký thi Tốt nghiệp THPT, nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp Bằng tốt nghiệp THPT đồng nhất với học sinh các trường THPT.

Thứ ba, Học sinh tham gia học song song 2 chương trình (học văn hóa THPT và học Trung cấp nghề), sẽ được hưởng những lợi ích thiết thực. Kết thúc 3 năm học, nếu đủ điều kiện các em sẽ có cơ hội nhận được cả 2 bằng tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp THPT và Bằng tốt nghiệp Trung cấp. Được miễn toàn bộ học phí đào tạo chương trình Trung cấp, được xét cấp học bổng nếu có kết quả học tập, rèn luyện tốt.

Thứ tư, Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ cao (100% đại học trở lên, trong đó có 01 tiến sĩ; 09 thạc sỹ); có năng lực công tác tốt, luôn nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng; luôn quan tâm sát sao đến các em. Hiểu rõ được mức độ học tập của học sinh nên luôn có những phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnh riêng của học sinh.

Thứ năm,Trung tâm GDTX 1 tỉnh đạt chuẩn trường học công viên, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp, gần gũi với thiên nhiên. Trung tâm có đầy đủ hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cơ sở hạ tầng đáp ứng cho việc học tập và rèn luyện của học sinh. Trung tâm có hệ thống phòng học, phòng thực hành, phòng máy tính, hội trường lớn… với đầy đủ trang bị đáp ứng công tác dạy và học;

Thứ sáu, học sinh theo học tại Trung tâm sẽ được tham gia nhiều hoạt động học tập và vui chơi bổ ích. Trung tâm thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh như: tham quan, ngoại khóa, thực tế trong và ngoài tỉnh.

ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ

Trung tâm thực hiện tốt công tác liên kết đào tạo, phối hợp với các trường Trung cấp, Cao đẳng có uy tín để tổ chức các lớp Trung cấp nghề cho học sinh.

Học sinh tham gia học song song 2 chương trình (học văn hóa THPT và học Trung cấp nghề), sẽ được hưởng những lợi ích thiết thực, cụ thể:

TT

Ngành  đào tạo

 

Chỉ tiêu

Trường Đào tạo

 
 

1

Kỹ thuật chế biến món ăn  

35

Trường CĐ Thương mại & Du lịch

 

2

QL và kinh doanh du lịch  

70

Trường CĐ Thương mại & Du lịch

 

3

KD thương mại và dịch vụ

35

Trường CĐ Thương mại & Du lịch

 

4

Kế toán Doanh nghiệp       

35

Trường CĐ Phát thanh Truyền hình TWI

 

5

NV Nhà hàng – Khách sạn

35

Trường Trung cấp nghề Du lịch HN

 

Học sinh được lựa chọn học nghề theo nhu cầu, sở thích, năng lực, sở trường của mình. Kết thúc 3 năm học, nếu đủ điều kiện các em sẽ có cơ hội nhận được cả 2 bằng tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp THPT và Bằng tốt nghiệp Trung cấp. Đối với các em có nguyện vọng có thể đăng ký các chương trình xuất khẩu lao động sang một số nước bạn ( Nhật, Hàn, Đài Loan, Đức…)

- Được miễn toàn bộ học phí đào tạo chương trình Trung cấp, được xét cấp học bổng nếu có kết quả học tập, rèn luyện tốt.

- Được tư vấn, giới thiệu việc làm sau khi tốt nghiệp cả 2 chương trình học.

- Được xét tuyển Đại học và học liên thông lên Cao đẳng để nâng cao trình độ.

- Được tư vấn, giúp đỡ đi Du học vừa học vừa làm bậc Đại học, Cao đẳng ở nước ngoài hoặc đi xuất khẩu lao động.

ĐĂNG KÍ HỌC TIẾNG NGOẠI NGỮ - CHƯƠNG TRÌNH GIAO TIẾP

Với đội ngũ giáo viên đạt chuẩn đào tạocó kinh nghiệm giảng dạy lâu năm, học viên sẽ được cung cấp kiến thức, kĩ năng sử dụng ngôn ngữ  Tiếng Trung Quốc, Tiếng Anh để phục vụ trong giao tiếp, giao dịch, dịch thuật... và đủ kiến thức để tham dự các kì  thi HSK theo quy định hiện hành. Đặc biệt với vị trí địa lí kinh tế - chính trị của Lạng Sơn người học có thể vận dụng vào việc tìm kiếm cơ hội lao động, việc làm với các đối tác Trung Quốc.

Trong khóa học: Trung Tâm sẽ tổ chức cho học viên được thực hành, thực tế tiếng tại nước bản địa khi được phép của UBND Tỉnh, tại các công ty nhà máy người nước ngoài làm việc để tích lũy học hỏi thêm khinh nghiệm, học viên được trải nghiệm với nhiều nội dung thiết thực, hữu ích  (Thời gian, kinh phí đi các lớp tự thống nhất và đóng góp)

HỌC – THI CẤP CHỨNG CHỈ TIẾNG DÂN TỘC TÀY

Theo quy định tại Thông tư 05/2017/TT-BNV thì chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu sổ được thay thế chứng chỉ tiếng anh đối với các viên chức, công chức đang làm việc ở vùng dân tộc thiểu số.

Các học viên tham giá học Tiếng dân tộc Tày theo khung chương trình dạy tiếng DTTS cho cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn theo Quyết định số 2480/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc Ban hành chương trình, tài liệu tiếng dân tộc Tày được chỉnh sửa, bổ sung năm 2020.

* Đối tượng học và thi cấp chứng chỉ:

cán bộ, công chức, viên chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi.

* Đối tượng và điều kiện được dự kiểm tra:

Người học dự kiểm tra hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số, đảm bảo các điều kiện sau:

-  Đạt điểm trung bình trong các kỳ kiểm tra định kỳ;

-  Không nghỉ học quá 20% số tiết so với tổng số tiết của chương trình.

* Nội dung, yêu cầu và thời lượng kiểm tra

- Người học phải tham dự kiểm tra bốn nội dung: Viết, đọc hiểu, nghe hiểu và hội thoại.

- Yêu cầu cần đạt đối với người học tham dự kiểm tra:

Về kỹ năng: Người học đảm bảo yêu cầu về các kỹ năng quy định tại các chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

Về kiến thức: Người học đảm bảo yêu cầu về kiến thức, có vốn từ ngữ nhất định theo các chủ đề học tập quy định tại các chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

* Thời gian kiểm tra như sau:

- Tổng thời gian kiểm tra theo các chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số là 120 phút cho 4 kỹ năng. Kỹ năng nghe hiểu kiểm tra trong 30 phút. Kỹ năng hội thoại, mỗi thí sinh từ 5 phút đến 7 phút, thời gian còn lại dành cho kiểm tra kỹ năng viết và đọc hiểu;

- Tổng thời gian kiểm tra theo các chương trình dạy tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là 90 phút cho 4 kỹ năng. Kỹ năng nghe hiểu kiểm tra trong 30 phút. Kỹ năng hội thoại, mỗi thí sinh từ 5 phút đến 7 phút, thời gian còn lại dành cho kiểm tra kỹ năng viết và đọc hiểu.

* Điều kiện cấp chứng chỉ:

Những thí sinh có điểm trung bình cộng của tất cả các bài kiểm tra đạt từ 5,0 điểm trở lên, không có bài kiểm tra nào bị dưới 2,0 điểm.

 

ĐĂNG KÍ THI CẤP CHỨNG CHỈ TIN HỌC CƠ BẢN

Để đáp ứng nhu cầu đủ điều kiện tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, chức danh nghiề nghiệp (bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính, chuyên viên, tuyển dụng cán bộ công chức, viên chức, thăng hạng giáo viên....)

* Đối tượng dự thi:

Cá nhân có nhu cầu được đánh giá năng lực sử dụng CNTT hoặc có nhu cầu được cấp chứng chỉ ứng dụng CNTT theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

*  Điều kiện dự thi

Cá nhân có hồ sơ đăng ký dự thi hợp lệ; đóng đầy đủ lệ phí thi theo quy định hiện hành;

* Chương trình CNTT cơ bản gồm 6 modul:

1) Mô đun kỹ năng 01 (Mã IU01): Hiểu biết về CNTT cơ bản.

2) Mô đun kỹ năng 02 (Mã IU02): Sử dụng máy tính cơ bản.

3) Mô đun kỹ năng 03 (Mã IU03): Xử lý văn bản cơ bản.

4) Mô đun kỹ năng 04 (Mã IU04): Sử dụng bảng tính cơ bản).

5) Mô đun kỹ năng 05 (Mã IU05): Sử dụng trình chiếu cơ bản.

6) Mô đun kỹ năng 06 (Mã IU06): Sử dụng Internet cơ bản.

*  Quy định về đề thi ứng dụng CNTT

- Quy định chung:

Đề thi gồm 02 bài thi: bài thi trắc nghiệm và bài thi thực hành; thi trên máy tính có nối mạng LAN (có máy chủ nội bộ lưu trữ). Hai bài thi này là bắt buộc, được thực hiện liên tiếp theo quy định của trung tâm sát hạch;

Bài thi trắc nghiệm do phần mềm tạo ra từ ngân hàng câu hỏi thi, được chấm tự động;

Bài thi thực hành do Ban Đề thi xây dựng dưới dạng tệp (file); kết quả bài thi thực hành do Ban Chấm thi chấm và được lưu vào các tệp trên máy chủ của mạng LAN.

- Đề thi ứng dụng CNTT cơ bản được xây dựng trên cơ sở tổng hợp kiến thức, kỹ năng của đủ 06 mô đun kỹ năng cơ bản của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT.

BỒI DƯỠNG – THI CẤP CHỨNG CHỈ THEO TIÊU CHUẨN CDNN DÀNH CHO VIÊN CHỨC GIẢNG DẠY TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP

  1. GIÁO VIÊN THPT

Căn cứ Thông tư  số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 09 năm 2015 Liên tịch giữa Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ về quy định mã s, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phthông công lập.

* Đối tượng tham gia:

giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

* Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập

Chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông trong các trường trung học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:

1. Giáo viên trung học phổ thông hạng I -số: V.07.05.13

2. Giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số: V.07.05.14

3. Giáo viên trung học phổ thông hạng III -số: V.07.05.15

* Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Quy định tại Chương II của TT23).

* Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương (Quy định tạii Chương III của TT23).

  1. GIÁO VIÊN THCS

Căn cứ Thông tư  số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 Liên tịch giữa Bộ GDĐT về quy định mã s, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở công lập.

* Đối tượng tham gia:

viên chức giảng dạy chương trình giáo dục trung học cơ sở, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giám đốc, phó giám đốc (sau đây gọi chung là giáo viên trung học cơ sở) trong các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt công lập (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

* Mã số và phân hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS trong các trường trung học cơ sở công lập

1. Giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32.

2. Giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31.

3. Giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30.

* Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Quy định tại Chương II của TT03).

* Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương (Quy định tại Chương III của TT03).

III. GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

Căn cứ Thông tư  số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 Liên tịch giữa Bộ GDĐT về quy định mã s, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cơ sở giáo dục Tiểu học công lập.

* Đối tượng tham gia:

viên chức giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (sau đây gọi chung là giáo viên tiểu học) trong các trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học, trường chuyên biệt công lập và các cơ sở giáo dục khác giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học (sau đây gọi chung là trường tiểu học công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan

* Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học:

1. Giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29.

2. Giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28.

3. Giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27.

* Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Quy định tại Chương II của TT02)

* Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương (Quy định tại Chương III của TT02)

  1. GIÁO VIÊN MẦM NON

Căn cứ Thông tư  số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 Liên tịch giữa Bộ GDĐT về quy định mã s, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên các cơ sở giáo dục mầm non công lập.

* Đối tượng tham gia:

viên chức giảng dạy chương trình giáo dục mầm non, bao gồm: giáo viên, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng (sau đây gọi chung là giáo viên mầm non) trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bao gồm: trường mầm non, trường mẫu giáo, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập công lập (sau đây gọi chung là trường mầm non công lập) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

* Mã số, hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non:

Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non bao gồm:

1. Giáo viên mầm non hạng III - Mã số V.07.02.26;

2. Giáo viên mầm non hạng II - Mã số V.07.02.25;

3. Giáo viên mầm non hạng I - Mã số V.07.02.24.

* Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp (Quy định tại Chương II của TT01)

* Hướng dẫn bổ nhiệm và xếp lương (Quy định tại Chương III của TT01).


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Thư viện ảnh
Tin Video
Tài liệu
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 11
Tháng 09 : 261
Tháng trước : 524
Năm 2021 : 5.329
Năm trước : 2.004
Tổng số : 7.333